Trang này giúp học sinh lớp 4 và phụ huynh nắm nhanh nội dung Bài 1 “Ôn tập các số đến 100 000”, Bài 2 “Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000” Bài 3 “Số chẵn, số lẻ”, Bài 4 “Biểu thức chứa chữ”, Bài 5 “Giải bài toán có ba bước tính” và Bài 6 “Luyện tập chung”. Bài 1 có 12 hoạt động: máy ghi số có các hàng, bảng đồng xu, ghép thẻ đọc số, chú ếch nhảy trên tia số, đoàn tàu số liền trước liền sau, bập bênh so sánh số, cờ làm tròn đến hàng nghìn, thuyền cập bến, lọ vắc-xin, que tính và bài kiểm tra ngẫu nhiên. Bài 2 có 14 hoạt động: máy ghi số cộng trừ có nhớ, gấu giữ bảng tính nhẩm, đặt tính nhân chia từng hàng, tính giá trị biểu thức từng bước, sơ đồ đoạn thẳng hộp bút ba lô, đám mây tính nhẩm, xe chở gạo cứu trợ, kéo vạch giảm đi 2 lần, cửa hàng sách gấp 5 lần và bài kiểm tra ngẫu nhiên. Bài 3 có 11 hoạt động: số nhà hai bên phố, máy xếp cặp chia hết cho 2, máy soi chữ số tận cùng, phân loại thẻ số, tia số có chú ếch, đếm số chẵn số lẻ từ 10 đến 31, con ong bay đến bông hoa, số nhà còn thiếu, lập số từ ba thẻ và bài kiểm tra ngẫu nhiên. Bài 4 có 16 hoạt động: hộp thuyền giấy 2 + a, máy thay chữ bằng số 40 − b, chia 125 : m, ba túi bi (b + 4) × 3, chu vi hình vuông P = a × 4 có chú kiến đi vòng quanh, hải cẩu 35 + 5 × a, chu vi hình chữ nhật P = (a + b) × 2, biểu thức hai chữ a và b, quãng đường ABCD, luyện tập 12 : (3 − m) tìm giá trị lớn nhất, chu vi tam giác P = a + b + c, những chú ong và biểu thức, trò chơi Hái bưởi, hai hoạt động mở rộng và bài kiểm tra ngẫu nhiên. Bài 5 có 10 hoạt động: ba đội trồng cây, xếp bài giải đúng thứ tự, Mai mua vở và bút chì màu, chia táo và cam vào các túi, đàn vịt của ba nhà bác, thùng nước mắm bán ba lần, cửa hàng bán máy tính, đặt đề toán theo sơ đồ sầu riêng bưởi xoài, bốn đề toán ba bước ngẫu nhiên và bài kiểm tra ngẫu nhiên. Bài 6 có 13 hoạt động: bốn số 65 237, 63 794, 66 053, 59 872 (chẵn lẻ, xếp thứ tự, làm tròn bằng kéo cờ), đặt tính rồi tính cộng trừ nhân chia, ba bạn tiết kiệm tiền, khán giả trận bóng đá, đặt tính và thử lại, giá trị của a + b − 135 và c + m × n, Mai mua bút mực và vở, biểu thức có dấu ngoặc, tuổi của chị Hoa, làm tròn bốn số ngẫu nhiên, bốn biểu thức ngẫu nhiên và bài kiểm tra ngẫu nhiên. Từ khoá liên quan: toán 4 bài 6 luyện tập chung, làm tròn số đến hàng chục nghìn, thử lại phép nhân phép chia, tính giá trị biểu thức có ngoặc, toán 4 bài 5 giải bài toán có ba bước tính, bài toán ba bước tính lớp 4, giải toán bằng sơ đồ đoạn thẳng, toán 4 bài 4 biểu thức chứa chữ, chu vi tam giác, giá trị của biểu thức chứa chữ, chu vi hình vuông, chu vi hình chữ nhật, toán 4 bài 3 số chẵn số lẻ, số chia hết cho 2, toán 4 bài 2 ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000, đặt tính cộng trừ nhân chia, tính giá trị biểu thức, gấp lên giảm đi một số lần, toán 4 kết nối tri thức chủ đề 1, ôn tập các số đến 100 000, số có năm chữ số, so sánh số, làm tròn đến hàng nghìn, số liền trước số liền sau.
Đọc từ trái sang phải theo từng lớp: đọc phần chục nghìn và nghìn rồi nói “nghìn”, sau đó đọc phần trăm, chục, đơn vị. Ví dụ 61 034 đọc là sáu mươi mốt nghìn không trăm ba mươi tư; 20 809 đọc là hai mươi nghìn tám trăm linh chín.
So sánh lần lượt từng hàng từ hàng chục nghìn trở xuống. Số nào có chữ số lớn hơn ở hàng cao nhất khác nhau thì số đó lớn hơn. Ví dụ 68 534 > 68 499 vì hàng trăm 5 > 4.
Nhìn chữ số hàng trăm: từ 5 trở lên thì làm tròn lên, nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống. Ví dụ 12 967 làm tròn đến hàng nghìn được 13 000.
Chia từng lượt từ hàng cao nhất: viết một chữ số của thương, nhân lại với số chia rồi trừ để tìm số dư, hạ chữ số tiếp theo xuống. Số dư luôn bé hơn số chia. Ví dụ 54 658 : 9 = 6 073 dư 1.
Có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước. Không có ngoặc thì nhân, chia làm trước, cộng, trừ làm sau. Nếu chỉ có phép tính cùng cấp thì làm từ trái sang phải. Ví dụ 43 680 − 7 120 × 5 = 43 680 − 35 600 = 8 080.
Nhìn chữ số tận cùng. Số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn (chia hết cho 2); số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ (không chia hết cho 2). Ví dụ 2 318 là số chẵn, 1 909 là số lẻ.
Biểu thức chứa chữ là biểu thức có chữ thay cho số, ví dụ 2 + a hoặc 40 − b. Muốn tính giá trị, em thay chữ bằng số đã cho rồi tính. Ví dụ với b = 15 thì 40 − b = 40 − 15 = 25. Mỗi số thay cho chữ cho một giá trị khác của biểu thức.
Chu vi hình vuông có cạnh a là P = a × 4, ví dụ a = 9 cm thì P = 36 cm. Chu vi hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b là P = (a + b) × 2, ví dụ a = 25 cm, b = 16 cm thì P = (25 + 16) × 2 = 82 cm.
Em đọc kĩ đề, vẽ tóm tắt bằng các đoạn thẳng, rồi tìm từng số chưa biết theo thứ tự: số nào tính được trước thì làm trước, tìm số mà đề hỏi làm sau cùng. Ví dụ đội Một trồng 60 cây, đội Hai hơn 20 cây, đội Ba ít hơn đội Hai 10 cây thì đội Hai trồng 60 + 20 = 80 cây, đội Ba trồng 80 − 10 = 70 cây, cả ba đội trồng 60 + 80 + 70 = 210 cây.
Em nhìn chữ số hàng nghìn, là chữ số ngay bên phải hàng chục nghìn: từ 5 trở lên thì làm tròn lên, bé hơn 5 thì làm tròn xuống. Ví dụ 66 053 có chữ số hàng nghìn là 6 nên làm tròn lên thành 70 000; 62 480 có chữ số hàng nghìn là 2 nên làm tròn xuống thành 60 000.
Chu vi tam giác bằng tổng độ dài ba cạnh: P = a + b + c. Ví dụ tam giác có ba cạnh 6 cm, 7 cm và 9 cm thì chu vi là 6 + 7 + 9 = 22 cm.