Toán 4 Chủ đề 3: Số có nhiều chữ số – học tương tác theo SGK Kết nối tri thức

Trang này giúp học sinh lớp 4 và phụ huynh nắm nhanh nội dung Bài 10 “Số có sáu chữ số. Số 1 000 000” (SGK Toán 4 tập một, trang 33–36) và Bài 11 “Hàng và lớp” (trang 37–40) và Bài 12 “Các số trong phạm vi lớp triệu” (trang 41–44) và Bài 13 “Làm tròn số đến hàng trăm nghìn” (trang 45–46) và Bài 14 “So sánh các số có nhiều chữ số” (trang 47–49) thuộc Chủ đề 3 “Số có nhiều chữ số”. Học sinh kéo thẻ vào bảng các hàng, ghi số trên máy ghi số, đếm số tiền, nhảy trên tia số, xem khối một triệu khối lập phương nhỏ, quay vòng quay may mắn, dùng bàn tính để tìm hàng và lớp, leo cầu thang số, cân thăng bằng, tính giá giỏ quà, xếp số 149 597 876 vào bảng lớp triệu, viết số thành tổng bằng máy nghiền số, giải ô chữ Cổ Loa, mở két sắt, ghép các mảnh ghép và làm bài kiểm tra ngẫu nhiên có hình. Từ khoá liên quan: toán 4 bài 10 số có sáu chữ số, số 1 000 000, đọc viết số có sáu chữ số, hàng trăm nghìn, số liền sau của 999 999, số một triệu, toán 4 bài 11 hàng và lớp, toán 4 bài 12 các số trong phạm vi lớp triệu, toán 4 bài 13 làm tròn số đến hàng trăm nghìn, làm tròn xuống, làm tròn lên, toán 4 bài 14 so sánh các số có nhiều chữ số, so sánh số có chín chữ số, điền dấu lớn hơn bé hơn bằng, sắp xếp các số theo thứ tự, số một tỉ, lớp nghìn, lớp triệu, đọc viết số có chín chữ số, giá trị theo vị trí, toán lớp 4 kết nối tri thức chủ đề 3.

Vào học tương tác, không cần đăng nhậpTrải nghiệm Gia sư AI 1 kèm 1

Kiến thức trọng tâm

Các bài và hoạt động trong chủ đề

Bài 10. Số có sáu chữ số (trang 33)

Bài 10. Hoạt động (trang 34)

Bài 10. Số 1 000 000 (trang 35)

Bài 10. Luyện tập (trang 36)

Bài 10. Mở rộng và kiểm tra

Bài 11. Hàng và lớp (trang 37–38)

Bài 11. Mười triệu, một trăm triệu và lớp triệu (trang 38)

Bài 11. Hoạt động (trang 39)

Bài 11. Luyện tập (trang 39–40)

Bài 11. Mở rộng và kiểm tra

Bài 12. Các số trong phạm vi lớp triệu (trang 41)

Bài 12. Hoạt động và Luyện tập (trang 42)

Bài 12. Luyện tập (trang 43)

Bài 12. Luyện tập (trang 44)

Bài 12. Mở rộng và kiểm tra

Bài 13. Làm tròn số đến hàng trăm nghìn (trang 45)

Bài 13. Hoạt động (trang 45–46)

Bài 13. Luyện tập (trang 46)

Bài 13. Mở rộng và kiểm tra

Bài 14. So sánh các số có nhiều chữ số (trang 47)

Bài 14. Hoạt động (trang 47–48)

Bài 14. Luyện tập (trang 48–49)

Bài 14. Mở rộng và kiểm tra

Câu hỏi thường gặp

Số có sáu chữ số gồm những hàng nào?

Số có sáu chữ số gồm các hàng, từ trái sang phải: hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Ví dụ 226 372 gồm 2 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 7 chục và 2 đơn vị.

Cách đọc số có sáu chữ số như thế nào?

Em đọc phần số nghìn trước (ba chữ số đầu) rồi đọc chữ “nghìn”, sau đó đọc ba chữ số còn lại. Ví dụ 226 372 đọc là hai trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi hai; 603 409 đọc là sáu trăm linh ba nghìn bốn trăm linh chín.

Số có sáu chữ số bé nhất và lớn nhất là số nào?

Số có sáu chữ số bé nhất là 100 000 và lớn nhất là 999 999. Số liền sau của 999 999 là 1 000 000, đọc là một triệu.

Một triệu bằng bao nhiêu trăm nghìn?

Một triệu viết là 1 000 000 và bằng 10 trăm nghìn, tức là 10 lần 100 000. Khối một triệu khối lập phương nhỏ gồm 10 khối, mỗi khối có 100 000 khối lập phương nhỏ.

Số liền sau của 999 999 là số nào?

Số liền sau của 999 999 là 1 000 000, vì 999 999 thêm 1 đơn vị thì các hàng đổi lên hàng bên trái cho đến hàng trăm nghìn.

Cách phân tích số có sáu chữ số theo các hàng?

Mỗi chữ số ứng với một số hạng: chữ số ở hàng nào thì viết số đó cùng các chữ số 0 theo sau. Ví dụ 882 936 = 800 000 + 80 000 + 2 000 + 900 + 30 + 6.

Hàng và lớp của số là gì?

Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị; hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn; hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu. Mỗi lớp có ba hàng.

Chữ số thuộc hàng nào, lớp nào?

Em đếm từ phải sang trái: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, … Ví dụ ở số 172 938, chữ số 3 ở hàng chục nên thuộc lớp đơn vị; chữ số 2 ở hàng chục nghìn nên thuộc lớp nghìn.

Giá trị theo vị trí của chữ số là gì?

Cùng một chữ số nhưng đứng ở hàng khác nhau thì giá trị khác nhau. Ví dụ ở 362 820, chữ số 2 ở hàng nghìn có giá trị 2 000, còn chữ số 2 ở hàng chục có giá trị 20.

Mười triệu và một trăm triệu viết thế nào?

Mười triệu (một chục triệu) viết là 10 000 000, có chữ số 1 và bảy chữ số 0. Một trăm triệu viết là 100 000 000, có chữ số 1 và tám chữ số 0.

Cách đọc số có chín chữ số như 531 000 000?

Em đọc lần lượt từng lớp từ trái sang phải: lớp triệu đọc như số có ba chữ số rồi thêm chữ “triệu”. Ví dụ 531 000 000 đọc là năm trăm ba mươi mốt triệu; 450 000 000 đọc là bốn trăm năm mươi triệu.

Số có chín chữ số gồm những lớp nào?

Số có chín chữ số gồm ba lớp, mỗi lớp ba hàng: lớp triệu (hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu), lớp nghìn (hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn) và lớp đơn vị (hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị). Ví dụ 149 597 876 có lớp triệu là 149, lớp nghìn là 597 và lớp đơn vị là 876.

Đọc số 149 597 876 như thế nào?

Em đọc từng lớp từ trái sang phải: một trăm bốn mươi chín triệu năm trăm chín mươi bảy nghìn tám trăm bảy mươi sáu. Lớp đơn vị không cần đọc chữ “đơn vị”.

Số liền sau của 999 999 999 là số nào?

Số liền sau của 999 999 999 là 1 000 000 000, đọc là một tỉ. Số này có mười chữ số: chữ số 1 và chín chữ số 0.

Cách viết số thành tổng các số theo hàng?

Mỗi chữ số khác 0 cho một số hạng, bằng chữ số đó nhân với giá trị của hàng. Ví dụ 109 140 903 = 100 000 000 + 9 000 000 + 100 000 + 40 000 + 900 + 3; chữ số 0 thì không có số hạng.

Làm tròn số đến hàng trăm nghìn như thế nào?

Em nhìn chữ số ở hàng chục nghìn, là hàng bên phải hàng trăm nghìn. Nếu chữ số đó bé hơn 5 thì làm tròn xuống (giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn, các chữ số sau là 0); còn lại thì làm tròn lên (thêm 1 vào hàng trăm nghìn). Ví dụ 2 712 615 làm tròn đến hàng trăm nghìn được 2 700 000.

Khi nào làm tròn xuống, khi nào làm tròn lên?

Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Bé hơn 5 thì làm tròn xuống, từ 5 trở lên thì làm tròn lên. Ví dụ 3 254 964 làm tròn thành 3 300 000 vì chữ số hàng chục nghìn là 5.

Làm tròn số đến hàng chục nghìn như thế nào?

Làm tròn đến hàng chục nghìn thì em so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Ví dụ 4 871 587 có chữ số hàng nghìn là 1, bé hơn 5, nên làm tròn xuống được 4 870 000.

So sánh hai số có nhiều chữ số như thế nào?

Em đếm số chữ số trước: số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải; cặp đầu tiên khác nhau quyết định số nào lớn hơn. Ví dụ 230 000 000 > 108 000 000 vì 2 > 1.

Vì sao 23 938 399 bé hơn 37 003 847?

Hai số cùng có tám chữ số nên em so sánh từ trái sang phải: cặp chữ số đầu tiên ở hàng chục triệu là 2 và 3, mà 2 < 3 nên 23 938 399 < 37 003 847. Không được so sánh chữ số tận cùng trước.

Làm sao lập số lớn nhất và bé nhất từ các tấm thẻ chữ số?

Số lớn nhất: xếp các chữ số từ lớn đến bé. Số bé nhất có chín chữ số: chọn chữ số bé nhất khác 0 đứng đầu rồi xếp các chữ số còn lại từ bé đến lớn, vì chữ số 0 không đứng đầu. Từ các thẻ 8, 0, 0, 9, 1, 7, 0, 3, 8: số lớn nhất là 988 731 000, số bé nhất là 100 037 889.

Làm sao lập số chẵn, số lẻ có sáu chữ số từ các thẻ số?

Dùng đủ các thẻ, mỗi thẻ một lần và không đặt chữ số 0 ở đầu. Số chẵn có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8; số lẻ có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9.