Toán 5 Chủ đề 2: Số thập phân – học tương tác theo SGK Kết nối tri thức
Trang này giúp học sinh lớp 5 và phụ huynh nắm nhanh nội dung Chủ đề 2 và luyện tập bằng 36 hoạt động: tô màu số thập phân trên hình vuông 100 ô, tia số 0,1; 0,2;..., ghép số theo hàng rồi đọc số, hải cẩu tung bóng, so sánh bằng kính lúp, tìm chiếc cân sai, đổi số đo bằng kéo dấu phẩy, làm tròn trên tia số, lập số từ thẻ, trò chơi cầu thang cầu trượt và bài giải trình bày như vở thi. Từ khoá liên quan: toán 5 kết nối tri thức chủ đề 2, số thập phân lớp 5, khái niệm số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân, bài 10 bài 11 bài 12 bài 13 bài 14.
Khái niệm số thập phân: mỗi số thập phân có phần nguyên và phần thập phân, ngăn cách bởi dấu phẩy. Ví dụ 9 dm = 0,9 m; 118 cm = 1,18 m. Các hàng của phần thập phân là phần mười, phần trăm, phần nghìn. Muốn đọc số thập phân, đọc phần nguyên, đọc "phẩy", rồi đọc phần thập phân như số tự nhiên; chữ số 0 ngay sau dấu phẩy đọc là "không". Ví dụ 2,38 đọc là hai phẩy ba mươi tám.
So sánh số thập phân: nếu phần nguyên khác nhau thì số có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn. Nếu phần nguyên bằng nhau thì so sánh lần lượt hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; đến hàng nào có chữ số lớn hơn thì số đó lớn hơn. Viết thêm hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì được số thập phân bằng nó: 0,7 = 0,70.
Viết số đo dưới dạng số thập phân: đổi phần nhỏ thành phân số thập phân của đơn vị lớn rồi viết thành số thập phân. Ví dụ 2 m 15 cm = 2,15 m; 1 kg 250 g = 1,250 kg; 275 g = 0,275 kg; 56 dm² = 0,56 m²; 6 l 260 ml = 6,26 l.
Làm tròn số thập phân: làm tròn đến hàng nào thì so sánh chữ số ngay bên phải hàng đó với 5. Nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ 31,2 ≈ 31; 31,75 ≈ 32; 6,324 ≈ 6,32; 6,327 ≈ 6,33.
Số thập phân gồm phần nguyên và phần thập phân, ngăn cách bởi dấu phẩy. Chữ số bên trái dấu phẩy thuộc phần nguyên, bên phải thuộc phần thập phân. Ví dụ ở số 9,17 phần nguyên là 9 và phần thập phân là 17.
Làm sao so sánh hai số thập phân nhanh?
So sánh phần nguyên trước. Nếu bằng nhau thì so sánh từng hàng phần thập phân từ trái sang phải, đến hàng nào hai chữ số khác nhau thì số có chữ số lớn hơn là số lớn hơn. Ví dụ 2,75 và 2,29: phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười 7 > 2 nên 2,75 > 2,29.
Vì sao 0,7 bằng 0,70?
Vì 0,7 = 7/10 và 0,70 = 70/100, hai phân số này bằng nhau. Viết thêm hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì giá trị số không đổi.
Làm tròn số thập phân thế nào?
Muốn làm tròn đến hàng nào, em nhìn chữ số ngay bên phải hàng đó. Chữ số đó bé hơn 5 thì làm tròn xuống (giữ nguyên), còn lại thì làm tròn lên (cộng thêm 1). Ví dụ làm tròn 2,52 đến hàng phần mười: chữ số hàng phần trăm là 2 < 5 nên được 2,5.