Toán 5 Chủ đề 4: Các phép tính với số thập phân – học tương tác theo SGK Kết nối tri thức
Trang này giúp học sinh lớp 5 và phụ huynh nắm nhanh nội dung Chủ đề 4 và luyện tập bằng 58 hoạt động: đặt tính cộng trừ bằng cách kéo chữ số vào cột, nhân thập phân kéo dấu phẩy vào tích, chia từng bước kéo chữ số và dấu phẩy vào thương, kéo dấu phẩy khi nhân chia với 10; 100; 0,1; 0,01, thứ tự thực hiện phép tính, tính thuận tiện và các bài toán có hình minh họa và bài giải trình bày như vở thi. Từ khoá liên quan: toán 5 kết nối tri thức chủ đề 4, cộng trừ nhân chia số thập phân lớp 5, phép cộng số thập phân, phép trừ số thập phân, phép nhân số thập phân, phép chia số thập phân, nhân chia với 10 100 1000 0,1 0,01 0,001, bài 19 bài 20 bài 21 bài 22 bài 23 bài 24.
Phép cộng, phép trừ số thập phân: viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng hàng thẳng cột, dấu phẩy thẳng dấu phẩy; cộng hoặc trừ như với số tự nhiên rồi viết dấu phẩy ở kết quả thẳng cột. Ví dụ 24,5 + 3,84 = 28,34 và 63,49 − 1,8 = 61,69. Số ít chữ số ở phần thập phân thì viết thêm chữ số 0 vào bên phải.
Phép nhân số thập phân: nhân như nhân hai số tự nhiên, đếm xem phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. Ví dụ 4,3 × 3,6 = 15,48 và 1,51 × 25 = 37,75. Phép nhân có tính chất giao hoán, kết hợp và nhân một tổng với một số.
Phép chia số thập phân: chia một số thập phân cho một số tự nhiên thì chia phần nguyên, viết dấu phẩy vào thương trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân rồi chia tiếp. Chia số tự nhiên mà còn dư thì viết dấu phẩy vào thương và viết thêm chữ số 0 vào số dư (26 : 8 = 3,25). Chia cho số thập phân thì nhân cả số bị chia và số chia với 10; 100;... để số chia là số tự nhiên (2,48 : 1,6 = 24,8 : 16 = 1,55).
Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...: nhân với 10; 100; 1 000 hoặc chia cho 0,1; 0,01; 0,001 thì chuyển dấu phẩy sang bên phải; nhân với 0,1; 0,01; 0,001 hoặc chia cho 10; 100; 1 000 thì chuyển dấu phẩy sang bên trái. Cách này giúp đổi đơn vị đo nhanh, ví dụ 23,45 kg = 23 450 g.
Phải viết các chữ số cùng hàng thẳng cột và dấu phẩy thẳng dấu phẩy. Nếu một số ít chữ số ở phần thập phân hơn, em viết thêm chữ số 0. Ví dụ 4,61 + 8 = 4,61 + 8,00 = 12,61.
Nhân hai số thập phân đặt dấu phẩy ở tích thế nào?
Nhân như hai số tự nhiên, đếm tất cả chữ số ở phần thập phân của cả hai thừa số, rồi tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. Ví dụ 6,8 × 0,52: 68 × 52 = 3 536, có 1 + 2 = 3 chữ số thập phân nên tích là 3,536.
Khi chia, lúc nào viết dấu phẩy vào thương?
Khi đã chia xong phần nguyên của số bị chia, ta viết dấu phẩy vào thương trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân. Nếu số tự nhiên chia còn dư thì viết dấu phẩy vào thương rồi viết thêm 0 vào số dư để chia tiếp.
Muốn nhân, chia nhẩm với 10; 100; 0,1; 0,01 làm thế nào?
Nhân với 10; 100; 1 000 hoặc chia cho 0,1; 0,01; 0,001 thì dịch dấu phẩy sang phải. Nhân với 0,1; 0,01; 0,001 hoặc chia cho 10; 100; 1 000 thì dịch dấu phẩy sang trái. Số chữ số dịch bằng số chữ số 0 hoặc số chữ số thập phân của số nhân, số chia.