Toán 5 Chủ đề 5: Một số hình phẳng. Chu vi và diện tích – học tương tác theo SGK Kết nối tri thức
Trang này giúp học sinh lớp 5 và phụ huynh nắm nhanh nội dung Chủ đề 5 và luyện tập bằng 43 hoạt động: kéo chân đường cao của tam giác và hình thang, cắt xoay ghép tam giác thành hình chữ nhật, hình thang thành hình tam giác, ghép công thức bằng thẻ, chỉnh compa rồi quay bút vẽ đường tròn, lăn bánh xe để tìm chu vi gấp 3,14 lần đường kính, cắt hình tròn thành hình quạt, ghép ngôi nhà, thuyền buồm và 7 mảnh tangram và bài giải trình bày như vở thi. Từ khoá liên quan: toán 5 kết nối tri thức chủ đề 5, hình tam giác lớp 5, diện tích hình tam giác, đường cao hình tam giác, hình thang lớp 5, diện tích hình thang, đường tròn, chu vi hình tròn, diện tích hình tròn, số pi 3,14, bài 25 bài 26 bài 27 bài 28 bài 29.
Hình tam giác có ba cạnh và ba góc. Theo góc, có tam giác nhọn (ba góc nhọn), tam giác vuông (một góc vuông) và tam giác tù (một góc tù). Đường cao của tam giác là đoạn thẳng vẽ từ một đỉnh và vuông góc với cạnh đối diện (gọi là đáy); với tam giác có góc tù, chân đường cao nằm ngoài cạnh đáy, trên phần kéo dài của đáy. Diện tích hình tam giác S = a × h : 2, trong đó a là độ dài đáy, h là chiều cao (cùng đơn vị đo). Ví dụ đáy 4 cm, chiều cao 3 cm thì S = 4 × 3 : 2 = 6 (cm²).
Hình thang có một cặp cạnh đối song song gọi là hai đáy; hình thang có một cạnh bên vuông góc với hai đáy gọi là hình thang vuông. Chiều cao của hình thang là khoảng cách giữa hai đáy. Diện tích hình thang S = (a + b) × h : 2, trong đó a và b là độ dài hai đáy. Ví dụ hai đáy 4 cm và 6 cm, chiều cao 3 cm thì S = (4 + 6) × 3 : 2 = 15 (cm²). Công thức có được bằng cách cắt hình thang theo đoạn nối một đỉnh với trung điểm cạnh bên, xoay ghép thành hình tam giác có đáy bằng tổng hai đáy.
Đường tròn có tâm O; bán kính nối tâm với một điểm trên đường tròn; đường kính đi qua tâm và dài gấp hai lần bán kính (d = r × 2). Chu vi hình tròn C = 3,14 × d hay C = 3,14 × 2 × r. Ví dụ đường kính 6 dm thì C = 3,14 × 6 = 18,84 (dm). Diện tích hình tròn S = 3,14 × r × r. Ví dụ bán kính 10 cm thì S = 3,14 × 10 × 10 = 314 (cm²). Nếu đề cho đường kính, ta lấy đường kính chia 2 để được bán kính.
Với hình ghép, ta chia hình thành các hình đã biết cách tính (hình tam giác, hình thang, hình chữ nhật, nửa hình tròn) rồi cộng diện tích. Với hình có phần khuyết, ta lấy diện tích hình lớn trừ diện tích hình bé, ví dụ phần đất xây thành giếng bằng diện tích hình tròn lớn trừ diện tích miệng giếng. Chu vi nửa hình tròn gồm độ dài nửa đường tròn cộng đường kính.
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2: S = a × h : 2. Ví dụ đáy 5 dm, chiều cao 8 dm thì S = 5 × 8 : 2 = 20 (dm²).
Diện tích hình thang tính thế nào?
Lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2: S = (a + b) × h : 2. Ví dụ hai đáy 11 cm và 9 cm, chiều cao 8 cm thì S = (11 + 9) × 8 : 2 = 80 (cm²).
Chu vi và diện tích hình tròn khác nhau thế nào?
Chu vi là độ dài đường viền, tính bằng C = 3,14 × d (hoặc 3,14 × 2 × r), đơn vị là cm, m,... Diện tích là phần mặt phẳng bên trong, tính bằng S = 3,14 × r × r, đơn vị là cm², m²,... Ví dụ r = 5 cm thì C = 31,4 cm và S = 78,5 cm².
Bán kính tăng gấp đôi thì chu vi và diện tích thay đổi thế nào?
Chu vi gấp đôi vì C = 3,14 × 2 × r. Diện tích gấp bốn lần vì S = 3,14 × r × r, bán kính nhân hai lần.