Toán 6 Chương I: Tập hợp các số tự nhiên – học tương tác theo SGK Kết nối tri thức
Trang này giúp học sinh lớp 6 và phụ huynh nắm nhanh nội dung Chương I (Số học) và luyện tập bằng 47 hoạt động: kéo thả, bàn tính, số La Mã, tia số, đặt tính từng bước, thứ tự phép tính và bài giải trình bày như vở thi. Từ khoá liên quan: tập hợp số tự nhiên lớp 6, cách ghi số tự nhiên, số La Mã, so sánh số tự nhiên, phép cộng trừ nhân chia số tự nhiên, luỹ thừa với số mũ tự nhiên, thứ tự thực hiện các phép tính.
Tập hợp được viết bằng cách liệt kê các phần tử trong dấu { }, hoặc nêu dấu hiệu đặc trưng. a ∈ A đọc là a thuộc A, b ∉ A đọc là b không thuộc A.
Tập hợp số tự nhiên ℕ = {0; 1; 2; 3; …}, tập ℕ* = {1; 2; 3; …}. Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau; số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất và không có số liền trước.
Hệ thập phân dùng mười chữ số 0 đến 9; giá trị của chữ số phụ thuộc vị trí (hàng). Số La Mã dùng I, V, X, trong đó IV = 4, IX = 9.
Phép cộng và nhân có tính chất giao hoán, kết hợp; phép nhân phân phối đối với phép cộng: a · (b + c) = a · b + a · c. Phép chia có dư: a = b · q + r với 0 ≤ r < b.
Luỹ thừa: aⁿ = a · a · … · a (n thừa số a). aᵐ · aⁿ = aᵐ⁺ⁿ; aᵐ : aⁿ = aᵐ⁻ⁿ (a ≠ 0, m ≥ n); a⁰ = 1 (a ≠ 0).
Thứ tự thực hiện phép tính: trong ngoặc trước (ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }); không ngoặc thì luỹ thừa, rồi nhân và chia, cuối cùng cộng và trừ, cùng cấp thì làm từ trái sang phải.
Có. Tập hợp số tự nhiên ℕ = {0; 1; 2; 3; …} bắt đầu từ số 0. Tập hợp ℕ* = {1; 2; 3; …} là các số tự nhiên khác 0.
Khi nào phép chia có dư?
Khi số bị chia không chia hết cho số chia. Khi đó a = b · q + r với 0 ≤ r < b, trong đó q là thương và r là số dư.
a⁰ bằng bao nhiêu?
Với a khác 0 thì a⁰ = 1. Đây là quy ước phù hợp với aᵐ : aᵐ = 1.
Thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức có ngoặc là gì?
Làm trong ngoặc trước, từ ngoặc trong cùng ra ngoài: ngoặc tròn, rồi ngoặc vuông, rồi ngoặc nhọn. Trong mỗi ngoặc, làm luỹ thừa, rồi nhân chia, rồi cộng trừ.