Toán 6 Chương III: Số nguyên – học tương tác theo SGK Kết nối tri thức

Trang này giúp học sinh lớp 6 và phụ huynh nắm nhanh nội dung Chương III (Số học) và luyện tập bằng 52 hoạt động: nhiệt kế và trục số, viên dương viên âm, mũi tên cộng trừ trên trục số, bỏ ngoặc từng bước, bảng dấu của tích, ba hộp bìa, ghép cặp số đối, ước và bội trên trục số và bài giải trình bày như vở thi. Từ khoá liên quan: số nguyên lớp 6, tập hợp số nguyên, so sánh số nguyên, cộng trừ số nguyên, quy tắc dấu ngoặc, nhân số nguyên, chia hết ước và bội của số nguyên, trục số, số âm.

Vào học tương tác, không cần đăng nhậpNhóm Zalo Học Toán 6 KNTTTrải nghiệm Gia sư AI 1 kèm 1

Kiến thức trọng tâm

Các bài và hoạt động trong chương

Bài 13: Tập hợp các số nguyên

Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên

Bài 15: Quy tắc dấu ngoặc

Luyện tập chung 1: Tính giá trị biểu thức, tính nhanh

Bài 16: Phép nhân số nguyên

Bài 17: Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên

Luyện tập chung 2: Nhân, chia số nguyên và bài toán thực tế

Ôn tập: Bài tập cuối Chương III

Vào học tương tác, không cần đăng nhậpNhóm Zalo Học Toán 6 KNTTTrải nghiệm Gia sư AI 1 kèm 1

Câu hỏi thường gặp

Số 0 là số nguyên dương hay số nguyên âm?

Không phải cả hai. Số nguyên dương là 1; 2; 3; ... và số nguyên âm là −1; −2; −3; ... Số 0 đứng giữa hai nhóm đó.

Vì sao −8 nhỏ hơn −3 dù 8 lớn hơn 3?

Trên trục số, −8 nằm bên trái −3, và điểm nằm trước thì biểu diễn số nhỏ hơn. Với hai số âm, số có phần số tự nhiên lớn hơn thì nhỏ hơn.

Vì sao trừ đi một số âm lại là cộng?

Phép trừ a − b được định nghĩa là a + (−b). Số đối của −4 là 4 nên (−2) − (−4) = (−2) + 4 = 2. Trên trục số, đó là đi sang phải 4 đơn vị.

Vì sao âm nhân âm ra dương?

Ta đã biết (−a) · b = −(a · b). Quy luật 3 · (−2) = −6, 2 · (−2) = −4, 1 · (−2) = −2, 0 · (−2) = 0 cho thấy mỗi lần giảm 1 ở thừa số đầu thì tích tăng thêm 2, nên (−1) · (−2) = 2 và (−2) · (−2) = 4: tích hai số âm là số dương.