Toán 6 Chương VII: Số thập phân – học tương tác theo SGK Kết nối tri thức
Trang này giúp học sinh lớp 6 và phụ huynh nắm nhanh nội dung Chương VII (Số học) và luyện tập bằng 21 hoạt động: kéo điểm trên trục số thập phân, tô lưới 100 ô để hiểu phần trăm, làm tròn theo từng chữ số, đặt tính cộng trừ nhân chia số thập phân, ước lượng, hai bài toán về tỉ số phần trăm và bài giải trình bày như vở thi. Từ khoá liên quan: số thập phân lớp 6, số thập phân âm, so sánh số thập phân, cộng trừ nhân chia số thập phân, làm tròn số thập phân, ước lượng, tỉ số phần trăm, hai bài toán về tỉ số phần trăm, toán 6 kết nối tri thức chương 7.
Phân số thập phân là phân số có mẫu là lũy thừa của 10, viết được thành số thập phân. Số thập phân âm có dấu trừ đứng trước; hai số thập phân âm so sánh bằng cách so sánh hai số đối của chúng rồi đổi chiều: số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì nhỏ hơn.
Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân thực hiện như với số nguyên, chú ý dấu và đặt dấu phẩy. Hai số cùng dấu nhân hoặc chia cho kết quả dương, khác dấu cho kết quả âm.
Làm tròn đến một hàng: nhìn chữ số ngay bên phải hàng cần làm tròn; nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên, từ 5 trở lên thì tăng chữ số đó thêm 1, rồi bỏ các chữ số bên phải. Ước lượng kết quả bằng cách làm tròn các số trước khi tính.
Tỉ số của a và b là a : b. Tỉ số phần trăm của a và b là a : b · 100%. Tìm m% của số a thì tính a · m : 100; tìm số biết m% của nó bằng b thì tính b : m · 100.
So sánh hai số đối của chúng rồi đổi chiều. Ví dụ 10,186 > 10,08 nên −10,186 < −10,08.
Quy tắc làm tròn số thập phân là gì?
Xét chữ số ngay bên phải hàng làm tròn. Nếu nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên chữ số ở hàng làm tròn, nếu từ 5 trở lên thì tăng thêm 1. Sau đó bỏ các chữ số bên phải.
Tỉ số phần trăm của hai số tính thế nào?
Chia a cho b rồi nhân với 100%. Ví dụ 0,665 · 100% = 66,5%.
Phân biệt hai bài toán về tỉ số phần trăm?
Biết cả số và cần tìm m% của nó thì nhân với m rồi chia 100. Biết m% của một số bằng b và cần tìm số đó thì lấy b chia m rồi nhân 100.