Toán 6 Chương IX: Dữ liệu và xác suất thực nghiệm – học tương tác theo SGK Kết nối tri thức
Trang này giúp học sinh lớp 6 và phụ huynh nắm nhanh nội dung Chương IX (Thống kê) và luyện tập bằng 34 hoạt động: gieo xúc xắc và tung đồng xu 3D, kéo thả phân loại dữ liệu, kiểm đếm phiếu khảo sát, kéo biểu tượng vẽ biểu đồ tranh, kéo cột vẽ biểu đồ cột và cột kép, tính xác suất thực nghiệm và bài giải trình bày như vở thi. Từ khoá liên quan: dữ liệu lớp 6, thu thập dữ liệu, bảng thống kê, biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ cột kép, kết quả có thể, sự kiện, xác suất thực nghiệm, gieo xúc xắc, tung đồng xu, toán 6 kết nối tri thức chương 9.
Dữ liệu có thể là số (số liệu) hoặc không phải số. Dữ liệu được thu thập bằng quan sát, lập phiếu hỏi hoặc tra tài liệu có sẵn, và cần kiểm tra tính hợp lí: giá trị phù hợp thực tế, bộ phận không lớn hơn tổng thể, tỉ lệ phần trăm không vượt quá 100%.
Bảng thống kê ghi số lần xuất hiện của từng giá trị, thường lập bằng cách kiểm đếm. Biểu đồ tranh dùng biểu tượng: mỗi biểu tượng ứng với một số đơn vị, nửa biểu tượng ứng với nửa số đó. Biểu đồ cột dùng độ cao các cột để so sánh số liệu, biểu đồ cột kép so sánh hai dãy số liệu của cùng các đối tượng.
Tập hợp các kết quả có thể là mọi kết quả xảy ra khi gieo xúc xắc, tung đồng xu hay lấy bóng từ hộp. Sự kiện gồm một số kết quả thuận lợi. Gieo hai xúc xắc có 36 kết quả, tung hai đồng xu có 4 kết quả: NN, NS, SN, SS.
Xác suất thực nghiệm của một sự kiện bằng số lần sự kiện xảy ra chia cho tổng số lần thực hiện. Số lần thực hiện càng nhiều thì xác suất thực nghiệm càng ổn định.
Lấy số lần sự kiện xảy ra chia cho tổng số lần thực hiện. Ví dụ tung đồng xu 40 lần được 18 lần ngửa thì xác suất thực nghiệm mặt ngửa là 18/40 = 9/20.
Gieo hai xúc xắc có bao nhiêu kết quả có thể?
Có 6 · 6 = 36 kết quả. Sự kiện tổng bằng 7 có 6 kết quả thuận lợi.
Nửa biểu tượng trong biểu đồ tranh là bao nhiêu?
Bằng một nửa số đơn vị của một biểu tượng. Nếu mỗi biểu tượng ứng với 10 quyển thì nửa biểu tượng ứng với 5 quyển.
Biểu đồ cột kép dùng khi nào?
Khi cần so sánh hai dãy số liệu của cùng các đối tượng, ví dụ số học sinh nam và nữ của các lớp.