← AI Coach
Phòng thí nghiệm Toán 9
★ 0

Học Toán 9 Kết nối tri thức bằng thí nghiệm tương tác

Phòng thí nghiệm Toán 9 của Thành Đô AI giúp học sinh lớp 9 học Toán theo sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống theo cách của các phòng thí nghiệm mô phỏng: em tự kéo điểm trên mặt phẳng toạ độ, đặt cặp số lên cân, chỉnh hệ số a, b, c và quan sát đường thẳng thay đổi. Em nhìn ra quy luật trước, rồi mới ghi nhớ định nghĩa. Mỗi bài có gợi ý ba nấc, không cần đăng nhập.

Chương I. Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài 2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Chương II. Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn

Bài 4. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất

Luyện tập chung (Chương II)

Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Bài tập cuối chương II

Chương V. Đường tròn

Bài 13. Mở đầu về đường tròn

Bài 16. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Bài 17. Vị trí tương đối của hai đường tròn

Luyện tập chung (sau Bài 17, trang 108)

Bài tập cuối chương V (trang 112–113)

Các phần tiếp theo (Luyện tập chung và Bài tập cuối chương I, các chương III, IV, các bài còn lại của Chương V và các chương VI đến X) đang được xây dựng cẩn thận từng bài.

Câu hỏi thường gặp

Học sinh có cần tài khoản để học không?

Không. Em vào học ngay, số sao và tiến độ được lưu trên thiết bị của em.

Phòng thí nghiệm Toán 9 đã có những bài nào?

Đã có Bài 1 (Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, 14 hoạt động), Bài 2 (Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, 11 hoạt động: phương pháp thế, phương pháp cộng đại số, máy tính cầm tay) và Bài 3 (Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, 8 hoạt động) của Chương I; Bài 4 (Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn, 11 hoạt động: phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu), Bài 5 (Bất đẳng thức và tính chất, 10 hoạt động: tính chất bắc cầu, liên hệ giữa thứ tự với phép cộng, phép nhân), Luyện tập chung (6 hoạt động: phương trình chứa ẩn ở mẫu, chứng minh bất đẳng thức, bài tập 2.12 đến 2.15) và Bài 6 (Bất phương trình bậc nhất một ẩn, 11 hoạt động: nghiệm của bất phương trình, cách giải, bài toán thực tế) và Bài tập cuối chương II (9 hoạt động: trắc nghiệm 2.21 đến 2.25, bài tập 2.26 đến 2.32, bất đẳng thức Cauchy) của Chương II; Bài 13 (Mở đầu về đường tròn, 17 hoạt động: gấp giấy tìm tâm, dê buộc dây, trạm phát sóng, điểm nằm trên, trong, ngoài đường tròn, tâm và trục đối xứng, tìm tâm chiếc đĩa vỡ, bài tập 5.1 đến 5.4, trắc nghiệm có hình), Bài 16 (Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, 14 hoạt động: ba vị trí tương đối, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến, hai tiếp tuyến cắt nhau, bài tập 5.20 đến 5.23, đề kiểm tra ngẫu nhiên) và Bài 17 (Vị trí tương đối của hai đường tròn, 14 hoạt động: mô phỏng nguyệt thực, hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc trong, tiếp xúc ngoài, không giao nhau, bảng tổng kết, bài tập 5.24 đến 5.27, đề kiểm tra ngẫu nhiên) và Luyện tập chung sau Bài 17 (9 hoạt động: Ví dụ 1, Ví dụ 2 tiếp tuyến chung, bài tập 5.28 đến 5.31, Em có biết vẽ chắp nối trơn: kéo thả nối đoạn thẳng với cung, nối cung với cung, dựng hình trái xoan) và Bài tập cuối chương V (9 hoạt động: trắc nghiệm 5.32 đến 5.35 có hình kéo thả và câu luyện thêm ngẫu nhiên, tự luận 5.36 đến 5.40) của Chương V. Các bài tiếp theo đang được xây dựng.

Phương trình bậc nhất hai ẩn là gì?

Là hệ thức dạng ax + by = c, trong đó a, b, c là các số đã biết và a ≠ 0 hoặc b ≠ 0. Mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn có vô số nghiệm, tập hợp các điểm biểu diễn nghiệm là một đường thẳng.

Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế như thế nào?

Bước 1: từ một phương trình của hệ, biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn lại để được phương trình một ẩn. Bước 2: giải phương trình một ẩn đó, rồi suy ra nghiệm của hệ. Ví dụ hệ 2x − y = 3, x + 2y = 4: từ y = 2x − 3 được 5x − 6 = 4, x = 2, y = 1.

Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số như thế nào?

Khi hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau, trừ hay cộng từng vế để khử ẩn đó, rồi giải phương trình một ẩn còn lại. Nếu chưa có, nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp khác 0. Máy tính cầm tay giải hệ bằng MODE 5 1.

Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình gồm những bước nào?

Bước 1: lập hệ phương trình (chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp, biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết, lập hệ biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng). Bước 2: giải hệ phương trình. Bước 3: trả lời, kiểm tra nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn rồi kết luận. Ví dụ vật 124 g, thể tích 15 cm³ bằng đồng và kẽm: x + y = 124 và x/8,9 + y/7 = 15 cho 89 g đồng, 35 g kẽm.

Bài toán làm chung, làm riêng giải thế nào?

Nếu làm một mình hết x ngày thì mỗi ngày làm được 1/x công việc. Lập phương trình theo phần việc làm được, ví dụ hai đội làm chung 24 ngày xong thì 1/x + 1/y = 1/24. Khi ẩn nằm ở mẫu, đặt ẩn phụ u = 1/x, v = 1/y để được hệ bậc nhất hai ẩn.

Giải phương trình tích (ax + b)(cx + d) = 0 như thế nào?

Ta giải hai phương trình ax + b = 0 và cx + d = 0, sau đó lấy tất cả các nghiệm của chúng, vì một tích bằng 0 khi ít nhất một thừa số bằng 0. Ví dụ (2x + 1)(3x − 1) = 0 có hai nghiệm x = −1/2 và x = 1/3. Phương trình như x² − x = −2x + 2 thì đưa về phương trình tích (x + 2)(x − 1) = 0 trước.

Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu gồm những bước nào?

Bước 1: tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ), tức là điều kiện để mọi mẫu thức khác 0. Bước 2: quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu. Bước 3: giải phương trình vừa tìm được. Bước 4: kết luận, giá trị nào thoả mãn ĐKXĐ thì là nghiệm. Ví dụ 2/(x + 1) + 1/(x − 2) = 3/((x + 1)(x − 2)) giải ra x = 2 nhưng x = 2 không thoả mãn ĐKXĐ nên phương trình vô nghiệm.

Bất đẳng thức là gì? Thế nào là hai bất đẳng thức cùng chiều?

Ta gọi hệ thức dạng a > b (hay a < b, a ≥ b, a ≤ b) là bất đẳng thức, a là vế trái, b là vế phải. Hai bất đẳng thức cùng dấu “<” (hoặc cùng dấu “>”) là cùng chiều, ví dụ 1 < 2 và −3 < −2; một dấu “<”, một dấu “>” là ngược chiều. Tính chất bắc cầu: nếu a < b và b < c thì a < c.

Nhân hai vế của bất đẳng thức với một số thì có đổi chiều không?

Cộng cùng một số vào hai vế thì được bất đẳng thức cùng chiều: nếu a < b thì a + c < b + c. Nhân hai vế với cùng một số dương thì giữ chiều (a < b, c > 0 thì ac < bc), nhân với cùng một số âm thì đổi chiều (a < b, c < 0 thì ac > bc). Ví dụ −2 < 5 nhân với −7 được 14 > −35.

Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn như thế nào?

Bất phương trình ax + b < 0 (a ≠ 0) giải như sau: chuyển b sang vế phải được ax < −b. Nếu a > 0 thì x < −b/a; nếu a < 0 thì x > −b/a (chia cho số âm phải đổi chiều). Ví dụ −2x − 4 > 0 nên −2x > 4, chia cho −2 và đổi chiều được x < −2. Các bất phương trình ax + b > 0, ax + b ≤ 0, ax + b ≥ 0 giải tương tự.

Nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn là gì?

Cặp số (x₀; y₀) là nghiệm của hệ nếu nó đồng thời là nghiệm của cả hai phương trình của hệ. Về hình học, đó là toạ độ giao điểm của hai đường thẳng biểu diễn hai phương trình.

Có phù hợp với phụ huynh và giáo viên không?

Có. Phụ huynh có thể ngồi cùng con làm thí nghiệm; giáo viên có thể chiếu các hoạt động lên bảng làm minh hoạ. Nội dung bám sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu muốn có gia sư AI 1 kèm 1 chấm bài và gợi ý riêng, em có thể tạo tài khoản Thành Đô AI.

Xem tổng quan Toán 9 Kết nối tri thức · Phòng thí nghiệm các lớp khác